Tin tức
Ngày đăng
04/08/2026

Tạm ngừng hoạt động công ty trọn gói

Tạm dừng hoạt động công ty là một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi gặp khó khăn về tài chính, thị trường hoặc cần cơ cấu lại hoạt động kinh doanh. Nhưng vẫn còn rất nhiều câu hỏi đặt ra: tạm dừng hoạt động công ty có khác gì với giải thể doanh nghiệp; hồ sơ, thủ tục thực hiện ra sao; trong thời gian tạm dừng doanh nghiệp có còn phải đóng thuế, bảo hiểm xã hội hay không thì thông qua bài viết này, E-RISS LAW sẽ giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn cũng như tư vấn toàn bộ trình tự, thủ tục tạm dừng hoạt động công ty theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Tạm dừng hoạt động công ty là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 41 và Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14), tạm dừng hoạt động công ty (hay còn gọi là tạm ngừng kinh doanh) là việc doanh nghiệp thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm thời không thực hiện các hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định, nhưng doanh nghiệp vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân, không bị xóa tên trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Khác với giải thể doanh nghiệp (chấm dứt tồn tại pháp lý vĩnh viễn), tạm dừng hoạt động công ty chỉ là biện pháp “ngủ đông” tạm thời — khi điều kiện kinh doanh thuận lợi trở lại, doanh nghiệp có thể thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký mà không cần thực hiện lại thủ tục thành lập.

Tạm ngừng hoạt động công ty trọn gói

Hotline: 0965 15 13 11

2. Vì sao doanh nghiệp lựa chọn tạm dừng hoạt động?

Ưu điểm:

  • Không phải thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hiệu lực mã số thuế phức tạp;
  • Được miễn nộp một số nghĩa vụ trong thời gian tạm ngừng (thuế môn bài, báo cáo thuế nếu không phát sinh doanh thu);
  • Giữ nguyên tên doanh nghiệp, mã số thuế, giấy phép con để hoạt động trở lại nhanh chóng;
  • Là bước đệm phù hợp khi doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời về tài chính, nhân sự hoặc cần tái cấu trúc.

Nhược điểm:

  • Thời hạn mỗi lần thông báo tạm ngừng không quá 01 năm, phải làm thủ tục gia hạn nếu chưa hoạt động lại;
  • Vẫn phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội còn tồn đọng trước thời điểm tạm ngừng;
  • Không được ký kết hợp đồng, xuất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng (trừ trường hợp thu hồi công nợ, thanh lý hợp đồng đã ký trước đó theo thỏa thuận với cơ quan thuế).

3. Điều kiện để tạm dừng hoạt động công ty

Theo Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp được quyền tạm ngừng kinh doanh khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh;
  • Đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn, báo cáo tài chính đến thời điểm nộp hồ sơ (đối với doanh nghiệp còn nợ thuế, cơ quan thuế có thể yêu cầu hoàn tất nghĩa vụ trước khi xác nhận);
  • Doanh nghiệp không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 01 năm; sau khi hết thời hạn, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng thì phải thông báo tiếp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, không giới hạn số lần gia hạn liên tiếp.

4. Hồ sơ tạm dừng hoạt động công ty

Hồ sơ tạm dừng hoạt động công ty theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP bao gồm:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (theo mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) về việc tạm ngừng kinh doanh;
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên);
  • Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu không phải người đại diện theo pháp luật trực tiếp thực hiện);
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền nộp hồ sơ.

Bảng tổng hợp văn bản pháp luật liên quan:

Tên văn bản Ngày hiệu lực Loại văn bản
Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14) 01/01/2021 Luật
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp 04/01/2021 Nghị định
Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp 01/03/2021 Thông tư
Luật Quản lý thuế 2019 (Luật số 38/2019/QH14) 01/07/2020 Luật

5. Trình tự, thủ tục tạm dừng hoạt động công ty

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp/luật sư soạn thông báo tạm ngừng kinh doanh và các văn bản nội bộ (biên bản họp, quyết định) theo đúng mẫu quy định.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh : Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ : Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
  • Bước 4: Thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm chuyển thông tin tạm ngừng kinh doanh sang cơ quan thuế; doanh nghiệp nên chủ động liên hệ chi cục thuế quản lý để hoàn tất các nghĩa vụ thuế còn tồn đọng, tránh phát sinh tiền chậm nộp.

6. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm dừng hoạt động

Trong thời gian tạm dừng hoạt động công ty, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Về thuế: Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế nếu tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính; nếu tạm ngừng không trọn kỳ thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế phát sinh trong thời gian có hoạt động, theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019;
  • Về bảo hiểm xã hội: Doanh nghiệp làm thủ tục báo giảm lao động tham gia bảo hiểm xã hội với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đăng ký tham gia;
  • Về hóa đơn: Không được xuất hóa đơn, ký hợp đồng kinh doanh mới trong thời gian tạm ngừng;
  • Về công nợ, nghĩa vụ tài chính: Doanh nghiệp vẫn phải thanh toán các khoản nợ, hoàn thành hợp đồng đã ký kết với khách hàng, đối tác trước thời điểm tạm ngừng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

7. Dịch vụ tạm dừng hoạt động công ty trọn gói tại E-RISS LAW

Nếu Quý khách đang muốn tạm dừng hoạt động công ty nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu, chưa nắm rõ thời điểm nộp hồ sơ hoặc lo ngại phát sinh vướng mắc với cơ quan thuế, tham khảo dịch vụ tạm ngừng kinh doanh trọn gói tại E-RISS LAW. Với dịch vụ này, Quý khách hàng sẽ được:

  • Tư vấn miễn phí điều kiện, thời điểm tạm dừng hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp;
  • Soạn thảo trọn bộ hồ sơ, đại diện nộp hồ sơ và làm việc với Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế;
  • Hỗ trợ rà soát, quyết toán nghĩa vụ thuế trước khi tạm ngừng để tránh phát sinh phạt chậm nộp;
  • Nhắc lịch và hỗ trợ thủ tục gia hạn hoặc thông báo tiếp tục kinh doanh khi hết thời hạn tạm ngừng;
  • Cam kết đúng thời gian, không phát sinh chi phí ngoài hợp đồng.

Hotline: 0965 15 13 11

Vì sao chọn

Công ty Luật E-Riss

Năm kinh nghiệm
+
Năm kinh nghiệm
Nhân sự
+
Nhân sự
Khách hàng
+
Khách hàng
Đối tác uy tín
+
Đối tác uy tín

Đăng ký tư vấn trực tuyến

Luật sư tư vấn 24/7: 0965 15 13 11

    Hỗ trợ

    Đối tác & Khách hàng

    Picture2-removebg-preview
    hcmcc_4x_1
    Picture1-removebg-preview
    Picture6-removebg-preview
    sunshine-group
    logo_1
    Picture4-removebg-preview
    Picture8-removebg-preview
    Picture3-removebg-preview