Tin tức
Ngày đăng
04/08/2026

Điều kiện thành lập công ty FDI tại Việt Nam

Công ty FDI (Foreign Direct Investment) là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật doanh nghiệp. Khác với doanh nghiệp trong nước, việc thành lập công ty FDI phải đáp ứng thêm các điều kiện tiếp cận thị trường dành riêng cho nhà đầu tư nước ngoài. Bài viết dưới đây tổng hợp căn cứ pháp lý, điều kiện và trình tự thủ tục thành lập công ty FDI theo quy định hiện hành.

1. Công ty FDI là gì?

Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14), tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Công ty FDI (thường được gọi là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) là doanh nghiệp được thành lập theo hình thức này, do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn thành lập mới hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp Việt Nam đã có sẵn.

2. Căn cứ pháp lý

Tên văn bản Loại văn bản
Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14) Luật
Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14) Luật
Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Nghị định
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp Nghị định
Các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (WTO, CPTPP, EVFTA…) về mở cửa thị trường Điều ước quốc tế

Điều kiện thành lập công ty FDI tại Việt Nam

HOTLINE: 0965 15 13 11

3. Điều kiện thành lập công ty FDI

Theo Điều 9 Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập công ty FDI tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Điều kiện về tiếp cận thị trường: ngành, nghề dự kiến kinh doanh không thuộc Danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường; nếu thuộc Danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện (Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP) thì phải đáp ứng điều kiện cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực của nhà đầu tư và đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Điều kiện về chủ thể nhà đầu tư: nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức phải có tư cách pháp nhân hợp lệ theo pháp luật nước sở tại; nhà đầu tư là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; cả hai đều phải chứng minh năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư;
  • Điều kiện về vốn đầu tư: vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô, mục tiêu dự án; đối với một số ngành, nghề đặc thù (bất động sản, giáo dục, tài chính…) có thể yêu cầu mức vốn pháp định tối thiểu theo quy định chuyên ngành;
  • Điều kiện về địa điểm thực hiện dự án: có địa điểm để thực hiện dự án đầu tư, được xác định trên cơ sở giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê địa điểm hoặc tài liệu khác chứng minh quyền sử dụng địa điểm hợp pháp;
  • Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: đối với dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 37 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư phải hoàn tất thủ tục này trước khi thành lập doanh nghiệp;
  • Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Hồ sơ thành lập công ty FDI

Hồ sơ thành lập công ty FDI thường gồm hai nhóm: hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cụ thể:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư (mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện);
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư (Giấy chứng nhận thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức; hộ chiếu đối với cá nhân);
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính…);
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất hoặc bản sao thỏa thuận thuê địa điểm;
  • Dự thảo Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập kèm giấy tờ pháp lý.

5. Trình tự, thủ tục thành lập công ty FDI

Bước 1: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu thuộc diện) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (nay là Sở Tài chính hoặc cơ quan đầu mối về đầu tư theo phân cấp) hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (nếu dự án đặt trong các khu này). Thời hạn giải quyết thông thường là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo Điều 38 Luật Đầu tư 2020.

Bước 3: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính, thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc theo quy định của Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Bước 4: Thực hiện thủ tục sau thành lập Doanh nghiệp khắc dấu, công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam, kê khai thuế ban đầu và thực hiện các nghĩa vụ đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội theo quy định.

6. Một số câu hỏi thường gặp

Mọi ngành nghề đều được nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận không?

  • Không. Một số ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường theo Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP hoàn toàn không cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia; một số ngành, nghề khác cho phép tiếp cận có điều kiện (giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư…).

Công ty FDI có bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

  • Có, đối với dự án thành lập tổ chức kinh tế theo Điều 22 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp, trừ một số trường hợp góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp Việt Nam đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà không thành lập tổ chức kinh tế mới.

Thời gian hoàn tất thủ tục thành lập công ty FDI mất bao lâu?

  • Tùy tính chất dự án, thời gian thông thường từ 20–30 ngày làm việc cho cả hai giai đoạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chưa kể thời gian bổ sung hồ sơ hoặc thẩm định đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

Trên đây là nội dung tổng hợp về điều kiện thành lập công ty FDI theo quy định pháp luật hiện hành. Do quy định về đầu tư nước ngoài có thể thay đổi theo từng ngành, nghề và cam kết quốc tế cụ thể, nhà đầu tư nên đối chiếu Danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện mới nhất hoặc liên hệ đến E-Riss Law 0965 15 13 11 tư vấn miễn phí.

Vì sao chọn

Công ty Luật E-Riss

Năm kinh nghiệm
+
Năm kinh nghiệm
Nhân sự
+
Nhân sự
Khách hàng
+
Khách hàng
Đối tác uy tín
+
Đối tác uy tín

Đăng ký tư vấn trực tuyến

Luật sư tư vấn 24/7: 0965 15 13 11

    Hỗ trợ

    Đối tác & Khách hàng

    Picture2-removebg-preview
    hcmcc_4x_1
    Picture1-removebg-preview
    Picture6-removebg-preview
    sunshine-group
    logo_1
    Picture4-removebg-preview
    Picture8-removebg-preview
    Picture3-removebg-preview