Tin tức
Ngày đăng
05/08/2026

Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng Là Gì?

Theo quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là trách nhiệm dân sự phát sinh khi một người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây ra thiệt hại, trong khi giữa bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại không tồn tại quan hệ hợp đồng, hoặc thiệt hại xảy ra không thuộc phạm vi hợp đồng đã giao kết.

Khác với trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng (phát sinh từ việc không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết), bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh trực tiếp từ hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho chủ thể khác, không phụ thuộc vào ý chí thỏa thuận trước của các bên. Đây là một trong những chế định quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân trong đời sống dân sự.

Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Căn cứ Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

  • Có thiệt hại xảy ra trên thực tế: thiệt hại về vật chất (tài sản, sức khỏe, tính mạng) hoặc thiệt hại về tinh thần (danh dự, nhân phẩm, uy tín).
  • Có hành vi xâm phạm trái pháp luật: hành vi của người gây thiệt hại xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra: thiệt hại phải là hậu quả tất yếu, trực tiếp của hành vi vi phạm.

Điểm đáng lưu ý là Bộ luật Dân sự năm 2015 đã bỏ yếu tố “lỗi” ra khỏi điều kiện bắt buộc phải chứng minh khi khởi kiện, theo hướng suy đoán lỗi: người gây thiệt hại phải bồi thường trừ trường hợp chứng minh được thiệt hại phát sinh hoàn toàn do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại. Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng chứng minh cho người bị thiệt hại trong quá trình khởi kiện.

Đối với trường hợp tài sản gây thiệt hại (ví dụ nguồn nguy hiểm cao độ, súc vật, cây cối, công trình xây dựng), trách nhiệm bồi thường được xác định theo các quy định riêng tại Mục 3 Chương XX Bộ luật Dân sự năm 2015 mà không hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố lỗi của chủ sở hữu, người chiếm hữu.

Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng Là Gì?

Hotline: 0965 15 13 11

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Điều 585 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định các nguyên tắc bồi thường thiệt hại như sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường (bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc), phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Những nguyên tắc trên thể hiện rõ tinh thần công bằng, thiện chí trong việc giải quyết hậu quả pháp lý giữa các bên, đồng thời khuyến khích các bên tự thỏa thuận trước khi phải nhờ đến sự can thiệp của Tòa án.

Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân

Theo Điều 586 Bộ luật Dân sự năm 2015, năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân được xác định như sau:

Đối tượng Người chịu trách nhiệm bồi thường
Người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Tự bồi thường bằng tài sản của mình
Người chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại Cha, mẹ bồi thường toàn bộ; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ mà con có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi Phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ thì cha, mẹ bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình
Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại khi đang được giám hộ Người giám hộ dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu không đủ tài sản thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình trừ trường hợp chứng minh không có lỗi trong việc giám hộ

Riêng đối với trường hợp trường học, bệnh viện, tổ chức khác quản lý người dưới 15 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự trong thời gian trường học, bệnh viện, tổ chức đó trực tiếp quản lý mà gây thiệt hại thì trường học, bệnh viện, tổ chức đó phải bồi thường thiệt hại xảy ra.

Các loại thiệt hại được bồi thường và mức bồi thường

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

  • Căn cứ Điều 589 Bộ luật Dân sự năm 2015, thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm: tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng; lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại; các thiệt hại khác do luật quy định.

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

  • Theo Điều 590 Bộ luật Dân sự năm 2015, thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm gồm chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc trong thời gian điều trị; khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

  • Điều 591 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo Điều 590 nêu trên; chi phí hợp lý cho việc mai táng; tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng; khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất, hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại. Mức bồi thường bù đắp tổn thất tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá một trăm lần mức lương cơ sở.

Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

  • Theo Điều 592 Bộ luật Dân sự năm 2015, thiệt hại loại này bao gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần, mức tối đa nếu các bên không thỏa thuận được không quá mười lần mức lương cơ sở.

Bảng tóm tắt mức bồi thường tổn thất tinh thần tối đa (khi không thỏa thuận được):

Loại thiệt hại Căn cứ pháp lý Mức tối đa
Sức khỏe bị xâm phạm Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 50 lần mức lương cơ sở
Tính mạng bị xâm phạm Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 100 lần mức lương cơ sở
Danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 10 lần mức lương cơ sở

Như vậy, ngoài các khoản thiệt hại vật chất có thể tính toán cụ thể, pháp luật còn ghi nhận khoản bồi thường tổn thất tinh thần nhằm bù đắp phần nào những đau đớn, mất mát phi vật chất mà người bị thiệt hại hoặc thân nhân của họ phải gánh chịu.

Một số trường hợp bồi thường thiệt hại đặc biệt

Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

  • Theo Điều 601 Bộ luật Dân sự năm 2015, nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại ngay cả khi không có lỗi, trừ trường hợp thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại hoặc do sự kiện bất khả kháng, tình thế cấp thiết.

Bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra

  • Đối với trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại, Điều 587 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định những người này phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từng người được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Căn cứ Điều 588 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Quá thời hạn này, người bị thiệt hại sẽ mất quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về việc không áp dụng hoặc gián đoạn, tạm dừng thời hiệu. Do đó, người bị thiệt hại cần chủ động thực hiện quyền khởi kiện trong thời hạn luật định để bảo vệ quyền lợi của mình.

Hỏi đáp nhanh về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Không có lỗi thì có phải bồi thường thiệt hại không? Về nguyên tắc chung, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng áp dụng cơ chế suy đoán lỗi. Riêng đối với thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu vẫn phải bồi thường ngay cả khi không có lỗi, trừ các trường hợp loại trừ trách nhiệm theo Điều 601 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã nêu ở trên.

Có thể yêu cầu bồi thường bằng hiện vật thay vì bằng tiền không? Có. Theo Điều 585 Bộ luật Dân sự năm 2015, các bên có thể thỏa thuận về hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, cũng như phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần.

Người dưới 18 tuổi gây thiệt hại thì ai phải bồi thường? Tùy độ tuổi cụ thể, trách nhiệm bồi thường có thể thuộc về cha, mẹ, người giám hộ hoặc chính người đó bằng tài sản riêng, theo các mức độ đã trình bày tại Điều 586 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu tại mục 4 bài viết.

Nếu người bị thiệt hại cũng có lỗi thì có được bồi thường đầy đủ không? Không. Theo nguyên tắc tại Điều 585 Bộ luật Dân sự năm 2015, phần thiệt hại do lỗi của chính người bị thiệt hại gây ra sẽ không được bồi thường.

Hotline: 0965 15 13 11

Vì sao chọn

Công ty Luật E-Riss

Năm kinh nghiệm
+
Năm kinh nghiệm
Nhân sự
+
Nhân sự
Khách hàng
+
Khách hàng
Đối tác uy tín
+
Đối tác uy tín

Đăng ký tư vấn trực tuyến

Luật sư tư vấn 24/7: 0965 15 13 11

    Hỗ trợ

    Đối tác & Khách hàng

    Picture2-removebg-preview
    hcmcc_4x_1
    Picture1-removebg-preview
    Picture6-removebg-preview
    sunshine-group
    logo_1
    Picture4-removebg-preview
    Picture8-removebg-preview
    Picture3-removebg-preview