Tin tức
Ngày đăng
03/08/2026

Tranh chấp hợp đồng lao động

Bạn đang gặp tranh chấp với người sử dụng lao động hoặc người lao động về hợp đồng lao động và chưa biết xử lý thế nào cho đúng luật? Bài viết dưới đây phân tích chi tiết khái niệm, các loại tranh chấp hợp đồng lao động, nguyên tắc, trình tự thủ tục giải quyết cũng như thời hiệu khởi kiện theo quy định hiện hành. Xem ngay để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách nhanh chóng, đúng trình tự.

Mục lục bài viết

  1. Tranh chấp hợp đồng lao động là gì? Phân loại tranh chấp lao động
  2. Nguyên tắc và các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động
    • Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động
    • Hòa giải tại hòa giải viên lao động
    • Giải quyết tại Hội đồng trọng tài lao động
    • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân
  3. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động
  4. Một số câu hỏi thường gặp về tranh chấp hợp đồng lao động

Tranh chấp hợp đồng lao độn

Hotline: 0965 15 13 11

1. Tranh chấp hợp đồng lao động là gì? Phân loại tranh chấp lao động

Theo Điều 179 Bộ luật Lao động năm 2019, tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Tranh chấp hợp đồng lao động là dạng phổ biến nhất, thường phát sinh từ các vấn đề như đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, không trả đủ lương, không đóng bảo hiểm xã hội, kỷ luật sa thải không đúng trình tự, hoặc tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp thôi việc.

Căn cứ vào chủ thể và nội dung tranh chấp, pháp luật lao động chia tranh chấp lao động thành hai nhóm chính, với cách giải quyết khác nhau đáng kể.

Tiêu chí Tranh chấp lao động cá nhân Tranh chấp lao động tập thể
Chủ thể Giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; giữa lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại Giữa một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một/nhiều tổ chức của người sử dụng lao động
Phân loại Không chia nhỏ Chia thành tranh chấp về quyền và tranh chấp về lợi ích
Hệ quả pháp lý Có thể khởi kiện ra Tòa án Tranh chấp về lợi ích có thể dẫn đến đình công theo trình tự luật định

Việc xác định đúng loại tranh chấp là bước đầu tiên và quan trọng, vì mỗi loại có cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và trình tự giải quyết riêng theo quy định của Bộ luật Lao động.

2. Nguyên tắc và các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động

Việc giải quyết tranh chấp lao động phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 180 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm: tôn trọng quyền tự thương lượng của các bên; coi trọng giải quyết thông qua đối thoại, hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật; bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết; việc giải quyết do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Trên cơ sở các nguyên tắc này, tranh chấp hợp đồng lao động có thể được giải quyết thông qua ba phương thức chính: hòa giải thông qua hòa giải viên lao động, giải quyết tại Hội đồng trọng tài lao động, hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Ba phương thức này không hoàn toàn độc lập mà có mối liên hệ thứ tự nhất định, được trình bày cụ thể tại mục dưới đây.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động

Hòa giải tại hòa giải viên lao động

Theo Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ một số tranh chấp không bắt buộc phải qua hòa giải như: tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tranh chấp giữa lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải. Nếu hai bên thỏa thuận được thì lập biên bản hòa giải thành; nếu không thỏa thuận được, hòa giải viên đưa ra phương án hòa giải; nếu vẫn không thành thì lập biên bản hòa giải không thành, làm cơ sở để mỗi bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết tiếp.

Giải quyết tại Hội đồng trọng tài lao động

Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động để giải quyết thay vì hòa giải viên lao động hoặc sau khi hòa giải không thành. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết vụ tranh chấp. Quyết định của Ban trọng tài lao động có giá trị bắt buộc thi hành đối với các bên, trừ trường hợp một trong các bên không thi hành thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Khởi kiện tại Tòa án nhân dân

Người lao động hoặc người sử dụng lao động có quyền khởi kiện trực tiếp ra Tòa án nhân dân đối với các tranh chấp không bắt buộc hòa giải nêu trên, hoặc sau khi đã qua thủ tục hòa giải/trọng tài mà không đạt kết quả. Thủ tục tố tụng được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về giải quyết vụ án lao động. Đáng lưu ý, theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được miễn nộp án phí lao động sơ thẩm.

Phương thức Thời hạn xử  Tính chất kết quả
Hòa giải viên lao động 05 ngày làm việc Biên bản hòa giải thành có giá trị như thỏa thuận; không thành thì chuyển bước tiếp theo
Hội đồng trọng tài lao động 07 ngày làm việc kể từ khi thành lập Ban trọng tài Quyết định có giá trị bắt buộc thi hành
Tòa án nhân dân Theo thời hạn tố tụng dân sự Bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật, được cưỡng chế thi hành

4. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động

Theo Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp bị vi phạm. Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết là 09 tháng, và thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết là 01 năm, cũng tính từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp bị vi phạm.

Việc nắm rõ thời hiệu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi nếu để quá thời hạn nêu trên mà không yêu cầu giải quyết, bên bị vi phạm có thể mất quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi của mình theo thủ tục tương ứng.

5. Một số câu hỏi thường gặp về tranh chấp hợp đồng lao động

Tranh chấp hợp đồng lao động có bắt buộc hòa giải trước khi khởi kiện ra Tòa án không?

  • Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc. Đa số tranh chấp lao động cá nhân phải qua hòa giải viên lao động trước, nhưng một số loại tranh chấp như sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, bồi thường thiệt hại, bảo hiểm xã hội… được khởi kiện thẳng ra Tòa án mà không cần qua hòa giải.

Người lao động có phải nộp án phí khi khởi kiện tranh chấp hợp đồng lao động không?

  • Theo quy định hiện hành, người lao động khởi kiện các yêu cầu về tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp hoặc do bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được miễn án phí lao động sơ thẩm.

Có thể ủy quyền cho luật sư tham gia giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động không?

  • Có. Các bên tranh chấp hoàn toàn có quyền ủy quyền cho luật sư hoặc người đại diện hợp pháp tham gia quá trình hòa giải, trọng tài hoặc tố tụng tại Tòa án theo quy định của pháp luật về ủy quyền và tố tụng dân sự.

Hotline: 0965 15 13 11


Vì sao chọn

Công ty Luật E-Riss

Năm kinh nghiệm
+
Năm kinh nghiệm
Nhân sự
+
Nhân sự
Khách hàng
+
Khách hàng
Đối tác uy tín
+
Đối tác uy tín

Đăng ký tư vấn trực tuyến

Luật sư tư vấn 24/7: 0965 15 13 11

    Hỗ trợ

    Đối tác & Khách hàng

    Picture2-removebg-preview
    hcmcc_4x_1
    Picture1-removebg-preview
    Picture6-removebg-preview
    sunshine-group
    logo_1
    Picture4-removebg-preview
    Picture8-removebg-preview
    Picture3-removebg-preview