Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Ngày đăng
22/01/2024

Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Trường hợp thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân cần lưu ý điều gì, hãy cùng E-Riss Law tìm hiểu bài viết dưới đây.

đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Các trường hợp nào thực hiện thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân?

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân thay đổi chủ trong các trường hợp được liệt kê dưới đây:

  • Bán doanh nghiệp tư nhân: Được quy định tại Điều 192 Luật doanh nghiệp 2020, được thực hiện khi chủ doanh nghiệp tư nhân thực hiện bán doanh nghiệp của mình cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Khi đó, nếu không có những thỏa thuận bằng văn bản thì chủ doanh nghiệp tư nhân cũ vẫn phải chịu trách nhiệm đối với những khoản nợ trước ngày bán doanh nghiệp này. Đồng thời, cá nhân hoặc tổ chức  mua doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện thủ tục thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Tặng cho doanh nghiệp tư nhân: Người được tặng cho sẽ tiến hành đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật.
  • Chủ doanh nghiệp chết, mất tích: Được quy định tại Điều 193 Luật doanh nghiệp 2020. Khi đó người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật sẽ tiến hành đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân. Trong trường hợp có nhiều người thừa kế kế theo di chúc hoặc theo pháp luật thì sẽ thỏa thuận giữa những người thừa kế. Nếu không thể thỏa thuận được, doanh nghiệp tư nhân sẽ tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc giải thể.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại Điều 54 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết như sau:

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người mua, người được tặng cho, người thừa kế phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người bán, người tặng cho và người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân; chữ ký của người thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết;

b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế;

c) Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho doanh nghiệp tư nhân; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế.

Cụ thể Đối với trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người bán và người mua doanh nghiệp tư nhân theo mẫu Phụ lục II-4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người mua doanh nghiệp tư nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu).
  • Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán doanh nghiệp tư nhân.
  • Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đối với trường hợp chủ doanh nghiệp chết, mất tích:

Trường hợp không có di chúc của chủ doanh nghiệp đã chết, thì gia đình của chủ doanh nghiệp tư nhân cần lập một văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Căn cứ vào Điều 651 Bộ luật dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Khi đó, trong cả trường hợp đã có hoặc chưa có di chúc, người thừa kế chuẩn bị hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết theo mẫu Phụ lục II-4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người thừa kế (CMND/CCCD/Hộ chiếu).
  • Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế.
  • Giấy chứng tử, tuyên bố mất tích của Tòa án đối với chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích.
  • Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Các trường hợp đặc biệt nào mà chủ doanh nghiệp vẫn có thể thực hiện được quyền của mình?

Theo Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt:

  • Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
  • Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.
  • Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.
  • Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện.
  • Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho cá nhân, tổ chức khác.

E – Riss Law 15 năm kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực trong đó có dịch vụ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân, khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ qua Hotline 0965 15 13 11 – contact@erisslaw.vn.

Xem thêm: thay đổi trụ sở chính công ty trọn gói

Vì sao chọn

Công ty Luật E-Riss

Năm kinh nghiệm
+
Năm kinh nghiệm
Nhân sự
+
Nhân sự
Khách hàng
+
Khách hàng
Đối tác uy tín
+
Đối tác uy tín

Đăng ký tư vấn trực tuyến

Luật sư tư vấn 24/7: 0965 15 13 11

    Hỗ trợ

    Đối tác & Khách hàng

    Picture2-removebg-preview
    hcmcc_4x_1
    Picture1-removebg-preview
    Picture6-removebg-preview
    sunshine-group
    logo_1
    Picture4-removebg-preview
    Picture8-removebg-preview
    Picture3-removebg-preview
    Liên hệ Hotline Email Messenger
    Trở lại đầu trang

    đã đăng ký