Thông báo tạm ngừng kinh doanh
Sau khi diễn ra đại dịch Covid-19, nhiều doanh ngiệp trong tình trạng không để tài chính để tiếp tục vận hành. Nhiều doanh nghiệp chấp nhận lựa chọn hình thức giải thể doanh nghiệp, tuy nhiên trong quy định pháp luật hiện hành vẫn có một phương thức tối ưu cho doanh nghiệp là tạm ngừng kinh doanh.
Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh không khó nhưng nếu doanh nghiệp không nắm rõ các thủ tục và hồ sơ sẽ gặp nhiều khó khăn, làm chậm thời gian muốn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bài viết này, E – Riss Law chúng tôi sẽ chia sẻ chi tiết thủ tục tạm ngừng kinh doanh giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí nhất.
Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh công ty là trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định theo quy định pháp luật. Tạm ngừng kinh doanh có thể xuất phát từ nhu cầu của bản thân doanh nghiệp hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước:
Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh trong trường hợp sau đây:
- Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
- Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.
Tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp.
Sau khi dữ liệu trên cổng thông tin quốc gia ghi nhận tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh.
Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Lưu ý khi làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh?
- Doanh nghiệp cần thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 206 luật Doanh nghiệp quy định “Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh”.
- Thời gian tạm ngừng tối đa cho mỗi lần tạm ngừng không quá 01 năm và không hạn chế số lần tạm ngừng liên tiếp. Theo quy định mới, tổng thời gian mỗi một lần tạm ngừng kinh doanh tối đa là 01 năm và không hạn chế số lần tạm ngừng liên tiếp
- Doanh nghiệp không phải nộp báo cáo thuế trong khoảng thời gian tạm ngừng kinh doanh. Theo quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 4, Nghị Định 126/2020/NĐ-CP quy định “Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm”.
- Doanh nghiệp được miễn nộp thuế môn bài
Theo quy định tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị đinh 22/2020/NĐ-CP quy định:
“Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điêu kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh”.
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh gồm những gì?
1. Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh với nội dung gồm:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Ngành, nghề kinh doanh.
- Ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng.
2. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai (02) năm.
3. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
Tạm ngừng kinh doanh không thông báo xử lý như thế nào?
Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thông báo này, doanh nghiệp bị xử phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Điều 63. Vi phạm về chế độ thông tin báo cáo của hộ kinh doanh
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký;
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa?
Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Và thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
Một số câu hỏi liên quan đến thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra kiểm tra thuế không?
Câu trả lời là CÓ. Căn cứ điểm d, khoản 2 điều 4 126/2020/NĐ-CP, thông thường trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, cơ quan thuế sẽ không thực hiện việc kiểm tra thuế. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có những biểu hiện rủi ro về nghĩa vụ thuế như sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp giả mạo (công ty ma), kê khai thông tin không chính xác về chi phí đầu vào để giảm thuế, hoặc tạm ngừng hoạt động một cách có chủ ý để tránh tuân thủ luật thuế,… thì cơ quan thuế sẽ tiến hành cuộc thanh tra, kiểm tra thuế trong thời gian doanh nghiệp đang tạm ngừng kinh doanh. Trong tình huống này, doanh nghiệp sẽ bắt buộc phải tuân thủ các quy định của quá trình thanh tra và kiểm tra thuế.
Việc này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp, bao gồm việc phải nộp phạt và các khoản tiền bổ sung cùng với việc cần thiết phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Do đó, trong mọi trường hợp, việc tuân thủ nghĩa vụ thuế cần được ưu tiên hàng đầu để tránh các rủi ro pháp lý và tài chính tiềm ẩn.
Công ty tạm ngừng hoạt động thì doanh nghiệp có được xuất hóa đơn không?
Câu trả lời là KHÔNG. Theo Khoản 4 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Ttrong thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp không được phép thực hiện các giao dịch liên quan đến mua bán hàng hóa, dịch vụ và cả xuất hơn đơn. Có 2 Lí do doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không được xuất hóa đơn như sau:
- Thứ nhất, không có giao dịch kinh doanh hoặc không có hoạt động sản xuất trong thời gian đó và hóa đơn xuất ra thường phải liên quan đến các giao dịch mua bán hoặc cung cấp dịch vụ. Nếu không có hoạt động này, không có nhu cầu xuất hóa đơn.
- Thứ hai, việc tạm ngừng hoạt động cũng có thể liên quan đến việc tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc thay đổi pháp lý. Trong trường hợp này, doanh nghiệp cũng không thể xuất hóa đơn.
Trường hợp xuất hóa đơn để xử lý hàng hóa còn tồn đọng, doanh nghiệp cần thông báo với cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng với cơ quan Thuế để tiến hành việc khai thuế nhằm giúp cơ quan Thuế kiểm soát và giám sát việc khai thuế của doanh nghiệp. Điều này có ý nghĩa quan trọng vì việc xuất hóa đơn cho hàng hóa còn tồn đọng giúp doanh nghiệp có thể khấu trừ thuế GTGT cho số lượng hàng hóa đó.
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải đóng BHXH?
Nếu doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ các trách nhiệm tài chính đối với người lao động trước khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh, thì không cần tiếp tục đóng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, theo Khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh nếu vẫn còn tồn tại các nghĩa vụ bảo hiểm với người lao động, trừ trường hợp đôi bên có thỏa thuận khác.
Nội dung trên là toàn bộ hướng dẫn chi tiết của E – Riss Law về “Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh”. Nếu quý khách hàng còn gặp khó khăn, thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau.
Tham khảo dịch vụ: Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
Hotline: 0965 151 311 / 0906 221 115
Email: contact@erisslaw.vn
Vì sao chọn
Công ty Luật E-Riss
Đăng ký tư vấn trực tuyến
Luật sư tư vấn 24/7: 0965 15 13 11




