Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
Thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là thủ tục bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện ngay khi có sự thay đổi về nội dung này. Thời gian thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty là 10 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. Hôm nay, mời bạn cùng E-Riss Law tìm hiểu chi tiết về thủ tục này, các bạn nhé.

Chủ sở hữu công ty TNHH MTV là gì?
Chủ sở hữu công ty TNHH MTV là chủ thể sở hữu toàn bộ phần góp vốn của công ty TNHH Một Thành Viên. Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Các trường hợp dẫn đến thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
Đối với công ty TNHH MTV, có các trường hợp dẫn đến thay đổi chủ sở hữu công ty, bao gồm:
- Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ phần góp vốn cho cá nhân/tổ chức khác
- Chủ sở hữu tặng, cho, để lại phần thừa kế là toàn bộ vốn góp trong công ty TNHH MTV
- Chủ sở hữu chuyển nhượng toàn bộ phần góp vốn cho nhiều cá nhân/tổ chức khác. Đối với trường hợp này cần thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Quy trình thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng vốn giữa chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty theo quy trình như sau:
- Bước 1: Soạn và ký hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty
- Bước 2: Chuẩn bị giấy tờ tùy thân của chủ sở hữu mới (bản sao y công chứng không quá 6 tháng)
- Bước 3: Nộp bộ hồ sơ đã ký và giấy tờ tùy thân đã chuẩn bị tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KH-ĐT tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
- Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới
- Bước 5: Kê khai thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn cho chủ sở hữu cũ
Hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
- Phụ lục II-4 – Mẫu bắt buộc, ban hành kèm theo thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.
- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực của cá nhân; hoặc bản sao hợp lệ giấy tờ của tổ chức nhận chuyển nhượng theo điều 11, nghị định số 01/2021/NĐ-CP
- Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp – Mẫu tự soạn. Phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung sau:
- Thông tin về bên mua và bên bán phần góp vốn: Thông tin cá nhân (nếu chủ sở hữu là cá nhân) hoặc thông tin về doanh nghiệp (nếu chủ sở hữu là tổ chức) của bên mua và bên bán phần góp vốn
- Nội dung bắt buộc phải có số 1: Thể hiện rõ phần góp vốn (100%) của bên bán vào công ty và số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Nội dung bắt buộc phải có số 2: Nêu rõ bên bán đồng ý bán 100% vốn điều lệ của công ty cho bên mua. Với giá trị là bao nhiêu? Phương thức thanh toán là gì? Thời điểm hoàn thành việc chuyển nhượng?
- Nội dung bắt buộc phải có số 3: chữ ký của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới. Nếu là tổ chức mua/bán phần góp vốn, bắt buộc phải có chữ ký của đại diện pháp luật và con dấu tròn của công ty.
- Các nội dung khác tùy thuộc vào thỏa thuận cụ thể của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới.
- Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh nếu người thực hiện việc nộp hồ sơ thay đổi chủ sơ hữu công ty không phải là đại diện pháp luật.
Lưu ý khi thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
- Chủ sở hữu cũ (người chuyển nhượng phần góp vốn) phải thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng vốn.
- Mẫu tờ khai: 04/CNV-TNCN theo thông tư số 92/2015/TT-BTC
- Thời hạn nộp tờ khai: 10 ngày kể từ ngày thực hiện việc chuyển nhượng
Vì sao chọn
Công ty Luật E-Riss
Đăng ký tư vấn trực tuyến
Luật sư tư vấn 24/7: 0965 15 13 11




